Thuật ngữ trong seo mà bất kỳ người làm seo nào cũng nên nắm chắc 1

Thuật ngữ trong seo mà bất kỳ người làm seo nào cũng nên nắm chắc

Trong khi trong làm SEO có rất nhiều thuật ngữ mà chúng ta không biết. Bạn là người mới bắt đầu tìm hiểu về SEO hoặc là một “chiến binh” đầy kinh nghiệm, bạn cũng cần phải trang bị cho mình các thuật ngữ trong seo.

Mục lục

Thuật ngữ Seo là gì?

SEO

dịch vụ seo

SEO là từ viết tắt của Search Engine Optimization, có nghĩa là tối ưu hóa công cụ tìm kiếm để cải thiện thứ hạng cho website. Một trong những công cụ marketing online hữu hiệu nhất hiện nay đó chính là SEO – chính là nhân tố chính trong việc đưa website tăng hạng, tiến gần hơn đến với khách hàng.

SEM

SEM là một trong các thuật ngữ trong seo. SEM chính là tinh hoa được tổng hợp từ nhiều phương pháp marketing nhằm giúp website của bạn đứng ở vị trí “tốt” như bạn mong muốn. SEM bao gồm các thành phần chính:

– SEO (Search Engine Optimization)

– PPC (Pay Per Click)

– PPI (Pay Per Inclusion)

– SMO (Social Media Optimazation)

– VSM (Video Search Marketing)

SEO Onpage

Thuật ngữ trong seo mà bất kỳ người làm seo nào cũng nên nắm chắc 2

SEO Onpage là cách SEO hướng đến nội dung của web bằng việc cải tiến lại code và nội dung trang web, mục đích là để các con boot của google tìm thấy trang web của bạn dễ dàng hơn. SEO Onpage chủ yếu cải tiến các nội dung bên trong trang web

>>Xem thêm: Onpage và những tiêu chuẩn tối ưu seo onpage

SEO Offpage

seo offpage

Trái với SEO Onpage, SEO Offpage là việc cải tiến bên ngoài website, chủ yếu là việc tăng các liên kết đến website, có càng nhiều “phiếu bầu” càng có lợi cho website. Công việc offpage trong SEO cũng khá rộng nhưng chủ yếu là xây dựng backlink, trustrank…

Trustrank

Được hiểu là độ tin cậy của google đặt vào một website, độ nổi tiếng, uy tín của website. website có thể nổi tiếng do thời gian tồn tại đã lâu, có nhiều website và link được trỏ đến nó và đương nhiên để nổi tiếng bền thì SPAM là một điều vô cùng cấm kỵ

Site map

Sitemap chính là sơ đồ của website, liệt kê các mục thông tin cùng mô tả ngắn cho nó. Sitemap nên được sử dụng dễ dàng trong việc thực hiện tìm kiếm nhanh để tìm ra thông tin cần thiết cũng như trong việc di chuyển thông qua các đường link trên website của bạn. Để có được chỗ đứng tốt trên bảng tìm kiếm, sitemap chính là công cụ hỗ trợ hữu hiệu nhất

301: Move Permanently

301 Move permanently là trang web/ trang page bạn đang cố gắng truy cập đã bị chuyển hướng tới một đích đến khác. Không giống với 302 redirect, 301 redirect sẽ truyền toàn bộ link juice của website chuyển hướng tới website được chuyển hướng

400: Bad Request

400 bad request nghĩa là server bạn đang cố gắng truy cập không thể chạy lúc này, dữ liệu hiện tại đang bị thay đổi, nó không tuân theo giao thức http lúc này.

Vì vậy người dùng nên chỉnh sửa/ xem lại đường link cho chính xác để có thể truy cập được vào liên kết cụ thể

404: Not Found

Nhiều bạn lầm tưởng rằng 404 not found không phải là các thuật ngữ trong seo. Nó nghĩa là trang web bạn đang cố gắng truy cập không được tìm thấy trên server/website ấy. Lý do không tìm thấy có thể do rất nhiều nguyên nhân: Nội dung trang đã bị xóa bỏ, nội dung đã được chuyển sang qua một trang đích mới mà lại quên chuyển hướng đường link.

Analytics

Đây là thuật ngữ trong seo khá quen thuộc. Analytics là một phần mềm giúp bạn dễ dàng phân tích các trang web của bạn trong một tài khoản.

Analytics thu thập thông tin về lưu lượng truy cập tới trên trang web của bạn, Bounce rate, từ khoá và tất cả các thông tin chi tiết khác của website bạn

Anchor text

Anchor text là một văn bản mà bạn có thể nhấp được của một liên kết. Bất cứ khi nào có một dòng hoặc một từ có màu xanh và có / hoặc không có dấu gạch dưới. Anchor text đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc SEO top google.

Authority site

Authority Site Là một trong những trang web đáng tin cậy nhất. Khi bất kỳ trang web nào nhận được nhiều liên kết nội bộ và backlinks bởi có thể do chất lượng nội dung bạn xuất sắc hoặc có thể do khi người đọc tin tưởng bạn; Bạn có xu hướng trở thành một Authority Site.

Auctions Domains

Auctions Domain là những domain đã được một người nào sở hữu trước đó nhưng mà khi đến hạn gia hạn domain thì người ấy lại không gia hạn tiếp. Bởi vì do không thể gia hạn mà tên miền được mang lên sàn đấu giá.

Backlinks

Các thuật ngữ Seo như Backlink chính là việc kiếm được các liên kết  trỏ về trang web của mình. Trang web của bạn càng có nhiều backlinks mạnh, đáng tin cậy thì càng có cơ hội xếp hạng thứ hạng cao. Backlinks là một trong những yếu tố quan trọng nhất khi tối ưu hóa công cụ tìm kiếm

Black Hat seo

Black Hat SEO có nghĩa là thực hành phi đạo đức các nguyên tắc SEO. Bạn có thể nghĩ như là SEO là luật pháp còn black hat SEO là các phương pháp để luồn lách nhằm để rank top google)

Nếu Google hoặc bất kỳ công cụ tìm kiếm nào khác, phát hiện các trang web như vậy, chúng có thể bị hủy hoại, phát và thậm chí “đóng cửa” nó mãi mãi

Blog

Thuật ngữ trong seo mà bất kỳ người làm seo nào cũng nên nắm chắc 3

Một blog là một phần của trang web của bạn nơi bạn đăng tải nhiều loại nội dung có thể có hoặc không liên quan đến tên miền của bạn.

Một blog giúp bạn tạo ra nhiều lưu lượng truy cập vào trang web của bạn vì vậy giúp bạn xếp hạng tốt hơn trên kết quả của công cụ tìm kiếm.

Chỉ cần đảm bảo rằng nội dung blog của bạn có liên quan đến tên miền bạn và bạn phải đăng tải những nội dung phù hợp

Bookmark (Dấu trang)

Bookmark là dấu hiệu tốt cho thấy người dùng đã lưu trang web của bạn hoặc bất kỳ liên kết tới trang web của bạn trên trình duyệt của họ để tham khảo trong tương lai.

Điều đó có nghĩa là họ thích nội dung trên liên kết cụ thể đó muốn sử dụng nó sau này trong tương lai.

Bounce Rate (Tỷ lệ thoát)

Đây là tỷ lệ phần trăm khách truy cập vào trang web của bạn và sau đó bỏ đi nhanh chóng sau khi gắn bó với chỉ một trang.

Nó có nghĩa là họ nhanh chóng thoát ra hoặc trở lại công cụ tìm kiếm. Vì vậy, nếu bounce rate càng cao thì bạn càng có cơ hội thấp hơn trong việc top google, bởi vì đây là một tín hiệu google cho thấy rằng trang web bạn không hay/ liên quan/ chất lượng,… với người dùng.

Vì vậy, hãy làm cho nguời dùng ở trên trang của bạn thật lâu bằng cách đăng tải những content ( nội dung) tuyệt vời hoặc bằng cách cung cấp các sản phẩm chất lượng với các tính năng tốt và mức giá hấp dẫn.

Broken Links (liên kết bị hỏng)

Broken link sẽ được thấy khi bạn nhập không đúng URL hoặc khi trang web ấy đã thay đổi tên miền hoặc hosting của họ hiện tại không hoạt động.

Broken links khiến người dùng khi bấm vào link thì được chuyển hướng tới một trang web 404, một trang không còn hoạt động.

Branded anchor text (anchor text thương hiệu)

Branded Anchor text nghĩa là bạn đang dùng URL hoặc tên thương hiệu của công ty bạn trong Anchor text.

Khi hiểu được một trong các thuật ngữ seo, bạn sẽ thấy Seo không hề khó như bạn tưởng tượng.

Cache

Cache hoặc ‘Web Cache’ là một bản sao của tài liệu web như HTML Tags hoặc Hình ảnh (images) hoặc bất kỳ tài liệu nào khác của các trang web mà bạn đã truy cập, lưu trữ và sử dụng khi sử dụng công cụ tìm kiếm google. Nó cũng có thể được lưu trữ trong ổ cứng gắn ngoài của bạn.

Vì vậy, khi bạn truy cập lại các trang đó, công cụ tìm kiếm sử dụng Cache giúp tải các trang web nhanh hơn, giảm mức sử dụng băng thông và giảm tải cho máy chủ cũng như việc nó sẽ ưu tiên trang web ấy hơn khi lần sau bạn truy cập

Canonical Link / Tag

Canonical Link giúp công cụ tìm kiếm ngăn chặn nội dung trùng lặp trong việc xếp hạng chúng trên các công cụ tìm kiếm.

Canonical Tag là một thẻ kinh điển được thêm vào các trang nội dung trùng lặp để đảm bảo rằng nó không xếp hạng trên những nội dung gốc.

Call to Action (CTA)

CTA nghĩa là bạn đang đòi hỏi/ làm cho một người truy cập thực hiện một hành động nào đó, ví dụ như mua hàng, click vào đường link, đăng kí vào email list bằng cách cung cấp email họ.

Click Bait

Click Bait là một kỹ thuật được sử dụng bởi các blogger/ content creator ( người làm content) để làm cho người dùng/ bạn muốn nhấp vào liên kết mà họ đã cung cấp.

Bằng cách họ có thể đặt tên cho bài báo của họ một tiêu đề khiêu khích hoặc theo một cách bí ẩn làm người dùng muốn biết điều gì sẽ xảy ra tiếp theo và kết thúc bằng cách nhấp vào liên kết mà bạn cung cấp.

Mục đích chính là để thu hút sự chú ý và thu hút thêm lưu lượng truy cập vào trang web của họ để kiếm tiền / xây dựng thương hiệu.

Cloaking (che giấu)

Cloaking là một Hành đồng khiến nội dung hiển thị với người đọc khác với nội dung bộ máy tìm kiếm ( trong trường hợp này là google) đọc. Là Google đọc thấy A, còn người đọc thấy B

Cloaking được sử dụng rộng rãi trong Black Hat SEO. Nếu bị google bắt được, trang web có thể bị phạt hoặc có thể bị cấm hoàn toàn.

Content (Nội dung )

Content là một mẩu thông tin được xuất bản trên một trang web cho người dùng. Nó có thể là một nghệ thuật, hình ảnh, tài liệu, hoặc các bài báo.

Content Management Systemt – CMS ( hệ thống quản lý nội dung)

Content Mangement Systemt, được biết đến rộng rãi như CMS là một ứng dụng phần mềm cho phép nhiều người dùng có hoặc không có kiến thức phụ trợ, đến chung một nơi và đăng tải nội dung của họ.

Conversion (Chuyển đổi)

Conversion được biết đến rộng rãi không chỉ trong seo mà còn trong giới marketing và doanh nghiệp.  Nó có thể được thực hiện thông qua các tùy chọn khác nhau như:

Converion Rate (Tỷ lệ Chuyển đổi)

Tỷ lệ chuyển đổi là phần trăm khách truy cập chuyển đổi thành khách hàng hoặc tỷ lệ lưu lượng truy cập chuyển đổi thành khách hàng tiềm năng.

Cookie

Một cookie web hoặc cookie của trình duyệt là một tệp dữ liệu nhỏ được lưu trữ trên trình duyệt. Nó chủ yếu lưu trữ tất cả dữ liệu và thông tin về các thông tin đăng nhập, giỏ hàng, thẻ tín dụng, mật khẩu, sở thích trang web, v.v.

Vì vậy, bất cứ khi nào bạn truy cập vào cùng một máy chủ là cùng một trang web nữa, bạn không phải nhập chi tiết nữa. Cookie web sẽ tự động làm điều đó cho bạn.

Cost Per Click – CPC (Chi phí mỗi lần nhấp chuột)

Cũng giống như Pay Per Click, CPC có nghĩa là bất cứ khi nào người dùng nhấp vào quảng cáo, nhà quảng cáo phải trả một khoản tiền cho nhà xuất bản là chủ sở hữu trang web.

Đây là một mô hình quảng cáo để thu hút lưu lượng truy cập đến các trang web thông qua quảng cáo.

Cost per Thousand – CPM (Chi phí trên tỉ lệ 1000)

CPM là một thuật ngữ tiếp thị. Nhà quảng cáo phải trả một khoản tiền nhất định cho nhà xuất bản dựa trên 1000 lần hiển thị quảng cáo được tạo. Các “M” trong CPM đại diện cho số La Mã cho 1.000.

Crawler (Crawler là danh từ còn Crawl là động từ)

Một trình thu thập thông tin web, còn được gọi là bot hoặc spider, là một chương trình tự động trên World Wide Web, lập chỉ mục dữ liệu hoặc cấu trúc nó. Còn Crawl là việc bạn kêu Crawler tới lập chỉ mục dữ liệu/ cấu trúc cho URL bạn mong muốn.

Cascading Style Sheets (CSS)

Cascading Style Sheet là một thuật ngữ trong code được sử dụng để mô tả các phần khác nhau của trang web của bạn – làm thế nào nó sẽ nhìn, cấu trúc và dòng chảy của trang web, …

Content spinning – Spin Content

Spin Content có nghĩa là dùng một nội dung văn bản đã có sẵn và thay nó bằng một đoạn văn mà trong đó các chữ sẽ được thay bằng các từ đồng nghĩa.

Đừng bao giờ làm điều này ở trên moneysite hay PBN , bởi vì nó để lại Footprint, và trong một vài trường hợp, bạn sẽ được đánh giá như một link spam ( spam link).

CopyWriting

Copywriting là một bài bán hàng bằng chữ. Một trong những thế mạnh của website, đó là thay vì bạn phải thuê một lượng lớn dân sale ( dân bán hàng) thì website bạn có thể làm cho bạn toàn bộ điều này.

Citation

Citation là các Web 2.0 và nó sẽ “đòi bạn” nhập những thông tin như :

Name (tên)

Address ( địa chỉ)

Phone ( số điện thoại)

Trang vàng là 1 ví dụ, Bạn có thể biến những trang như Facebook và các Web 2.0 khác thành Citation khi bạn nhập Name, Address và Phone.

CPA (Cost per action – trả tiền trên một hành động)

CPA là một cách kiếm tiền khác của Affiliate, nơi mà bạn được trả tiền dựa trên một hành động giúp bên chủ sở hữu sinh lời hoặc có giá trị. Nó có thể là mỗi lần bạn đưa 1 link đăng kí email cho ai đó và họ đăng kí, bạn sẽ được tiền từ nó.

Cpanel

Một dạng phần mềm hệ thống web giúp bạn có thể quản lý website bạn một cách dễ dàng và cài đặt wordpress.

Deep Link (liên kết sâu)

Deep Link là một liên kết chuyển hướng bạn trực tiếp đến trang cụ thể và không đến trang chính / trang chủ của trang web đó.

Deep Link tốt cho các mục đích SEO như là công cụ tìm kiếm có xu hướng tin tưởng các trang web như vậy nhiều hơn và giúp họ xếp hạng/ rank tốt hơn.

Dedicated Server

Dedicated Server là một máy chủ mà bạn thuê hoàn toàn và nó sẽ tách rời từ công ty lưu trữ máy chủ. Nó được dành riêng bạn và sẽ không chia sẻ nó với bất kỳ khách hàng hoặc công ty khác như Share Hosting

Directory (Trang Thư mục)

Trang Directory ở đây là một trang trực tuyến với các chủ đề và lĩnh vực khác nhau được phân loại. Các ví dụ hay nhất là Trang vàng , Dmoz,… Khi bạn đăng kí những trang này nó cũng giống như Citation, sẽ giúp bạn rank tốt hơn trong SERPs và nhất là google maps.

Disavow Backlinks

Disavow nghĩa là từ chối một cái gì đó. Nếu bạn không muốn bất kỳ backlinks hoặc các backlinks đến từ bất kỳ trang web cụ thể nào, bạn có thể thông báo cho Google và sẽ không đưa liên kết cụ thể đó vào thang điểm tính bảng xếp hạng trang của bạn trên SERPs.

Domain name (tên miền)

Tên miền là tên duy nhất của trang web của bạn. Bạn có thể mua nó từ bất kỳ nhà cung cấp miền khác nhau.

Bạn có thể kiểm tra tất cả các công ty đăng ký miền hàng đầu bên dưới – đây là những nơi tôi thường đăng kí tên miền và được review rất tốt

DA – Domain Authority

DA là một trong những thang điểm giúp đánh giá sự tin tưởng/ sức mạnh của website đối với google, thang điểm này được tạo ra bởi Moz, bạn có thể xem nó bằng cách truy cập vô open site explorer hoặc dùng moz tool bar.

DR – Domain Rating

Tương tự như DA nhưng thang điểm này được tạo ra bởi Ahrefs ( tất nhiên cách tính điểm sẽ khác nhau nhưng nhìn chung đều thể hiện chung 1 vài trò) đánh giá chất lượng web của bạn 

Duplicate content (content trùng lặp)

Một Duplicate content có nghĩa là một content đã trùng lặp hoàn toàn hoặc một phần lớn trong nó đã trùng lặp với một nội dung nào đó ở trên internet.

Những trang như thế này không được sự tin tưởng cao của google nên sẽ không rank cao được ở trên SERPs.

E-commerce site

Là một trang web thương mại điện tử, nơi mà họ bán những sản phẩm của họ hoặc của người khác online ( ví dụ như lazada, tiki)

External Links (link ngoài)

External link là những link mà khi bạn click vào, bạn được chuyển hướng tới một trang web khác.

EMD (Exact Match Domain – tên miền chính xác)

Exact match domain hay Near EMD ( tên miền gần chính xác) là những domain ( tên miền) chứa đựng từ khóa của bạn seo ở đây là tên của website luôn.

Những tên miền này sẽ cho bạn một lợi thế lớn khi bạn seo những từ khóa ấy,nếu bạn tối ưu nó quá liều hay tối ưu không đúng cách bạn vẫn có thể không top hoặc tệ hơn là bị google phạt là chuyện bình thường.

FootPrint (dấu chân)

Footprint là một trong những dấu hiệu lặp đi lặp lại khiến cho google sinh nghi và có thể phạt bạn. Một trong những ví dụ về footprint đó là PBN/ vệ tinh của bạn host trên cùng 1 hosting. Bạn có thể hiểu rõ hơn về footprint tại đây

Grey Hat SEO (SEO Mũ xám)

Nếu black hat seo là kĩ thuật mũ đen và không được google thích, nếu bạn bị phát hiện thì bạn chết, còn white hat seo ( seo mũ trắng) là những kĩ thuật tuân thủ nguyên tắc của google thì grey hat seo là sự pha trộn giữa black hat và white hat, vừa không vi phạm vừa vi phạm nguyên tắc của google.

HTML

HTML là một ngôn ngữ của web, ví dụ như mình nói chuyện với nhau bằng tiếng anh, tiếng việt thì một trong những ngôn ngữ web “trò chuyện” với nhau là HTML.

Headings

Heading ( H) là tiêu đề của trang bài viết bạn được trình bày dưới các dạng thẻ H1 , H2 với kiểu phông chữ thường lớn hơn bình thường để có thể thu hút sự chú ý

Hidden text (những text được che dấu)

Đây là một quy trình/ kĩ thuật để che dấu đi văn bản của website ví dụ như cách dùng chữ viết màu trắng viết trên nền màu trắng nên người dùng bình thường sẽ không thấy được.

Hosting

Nếu website đóng vai trò như một ngôi nhà thì hosting giống như là “miếng đất” của website bạn vậy.Nó sẽ lưu trữ thông tin bạn xây dựng trên website của bạn 

Impressions (số lần hiển thị)

Đây là một thuật ngữ được nói đến nhiều trong giới marketing, không riêng gì SEO. Impressions là số lần hiển thị với người dùng web. Một view = Một lần hiển thị

Index

Index là một trong các thuật ngữ Seo thường gặp. Nó có nghĩa là cho thêm một trang web vào kết quả tìm kiếm trên bộ máy tìm kiếm để cho việc khách hàng có thể tìm thấy website của bạn khi họ tìm kiếm.

Internal Link (liên kết nội bộ)

Nếu inbound link là liên kết từ website khác tới web bạn thì Internal link là liên kết trong trang web của bạn và nếu người dùng click vô thì họ sẽ được di chuyển đến một chỗ khác của web bạn.

Keyword (từ khóa)

Keyword là những từ khóa mà được người dùng gõ trên công cụ tìm kiếm để tìm hiểu về một chủ đề nào đó.

Nếu như bạn chọn đúng keyword và bạn seo lên top được thì nó sẽ mang cho bạn không chỉ nhiều traffic và rất nhiều đơn hàng cũng như thương hiệu công ty bạn được nhiều người biết tới

Keyword density (mật độ từ khóa)

Keyword density thể hiện phần trăm tỉ lệ một từ khóa xuất hiện bao nhiêu lần trong toàn bộ content.

Keyword density đừng nên cao quá và cũng đừng nên thấp quá. Một mật độ keyword vừa phải có thể giúp bạn rank tốt hơn trong SERPs

Keyword Research (nghiên cứu từ khóa)

Keyword research là một hành động nghiên cứu chuyên sâu và chọn lọc những từ khóa mà bạn cho rằng là tốt nhất để có thể viết bài và bắt đầu seo những bộ từ khóa mà bạn nghiên cứu ấy.

Keyword spam

Đây là một hành động cố tình lặp đi lặp lại nhiều lần từ khóa trong bài viết và đương nhiên rằng nó chả tốt tí tẹo nào cả.

Keyword Stuffing (nhồi nhét từ khóa)

Hành động này tương tự như keyword spam, là một hành động nhồi nhét những từ khóa không cần thiết vào bài viết để “hi vọng” rằng google sẽ rank của những từ khóa mà mình nhồi nhét vô ấy.

Landing page (trang đích đến)

Khi bạn click vào một đường link bất kì và bạn “hạ cánh” xuống một trang nào đấy thì trang đó được gọi là landing page

Link

Link là một đoạn chữ ( hoặc chữ) mà bạn có thể click vào. Khi người dùng click vào, họ sẽ được chuyển hướng đến một trang khác có thể chứa hình ảnh hoặc bài viết.

Link bait

Đây là một kĩ thuật hoặc có thể là một chiến lược bài viết nhằm nhắm tới một lượng lớn bài người dùng ( traffic) tới website bạn và đọc bài cũng như khuyến khích các trang web khác sẽ liên kết tới trang web bạn ( cho bạn backlinks)

Link building (xây dựng link)

Link buidling là một quy trình giúp cho một trang web có thể có được nhiều link tốt/ chất lượng giúp cho trang ấy có thể rank cao hơn trong SERPs.

Link Farm

Điều này có nghĩa là một nhóm website được liên kết với nhau, A backlinks B và B backlinks A nhằm cố gắng nhằm “đánh lừa” bộ máy tìm kiếm để rank cao hơn trong kết quả tìm kiếm.

Link Juice

Link juice giống như là sức mạnh của đường link được truyền đến website của bạn thông qua một website khác. Ví dụ trang A backlinks về trang B thì sức mạnh của backlinks ấy được gọi là link juice

Long Tail Keyword (từ khóa dài)

Long Tail keyword là từ khóa có độ dài trên 2 chữ trở lên. Phương pháp thông thường và hiệu quả khi seo là bạn sẽ cố gắng seo những từ khóa dài trước vì nó rất dễ lên rồi sau đó bạn sẽ có traffic tới website của bạn và những từ khóa ngắn có nhiều lượng search sẽ từ từ được tăng hạng.

Meta description (mô tả)

Meta description là phần văn bản ngắn ( giới hạn 160 chữ cái) được xuất hiện dưới phần tiêu đề ( title) và URL của kết quả tìm kiếm của SERPs.

Nhiều người cho rằng Meta description có ảnh hưởng tốt đến kết quả trên bộ máy tìm kiếm nếu chứa từ khóa, một số người thì không, nhưng bạn vẫn nên thêm từ khóa bởi vì nếu có ảnh hưởng thì sẽ tốt cho bạn còn nếu không thì bạn cũng chả mất gì cả

Meta Tags (thẻ meta)

Meta tags là một phần của HTML tags, nơi mà google ( bộ máy tìm kiếm) dùng nó để có thể hiểu hơn về nội dung website đề cập

Meta keywords

Meta keywords là những tags/ keyword cụ thể dùng để mô tả về chủ đề bài viết.

Money site

Một money site là một trong những trang web chính của bạn dùng để thu hút traffic ( người dùng) và sau đó họ có thể mua hàng hay bấm vào quảng cáo trên web bạn và bạn có được tiền từ đấy.

Natural link (Link tự nhiên)

Link tự nhiên là những link mà website bạn có được một cách tự nhiên chứ không phải do bạn cố ý tạo ra để seo.

Nofollow

Nofollow là một đoạn code nhỏ dùng để bỏ vô một link, nó có nhiệm vụ như là một tin hiệu báo với google rằng link này được liên kết tới trang khác nhưng mà google đừng đi theo link đó tới trang ấy.

Nhiều người tin rằng no follow link không ảnh hưởng tới SERPs và không cho bạn bất kì Link juice nào vì google không đi theo link đó tới website được liên kết ( trong trường hợp này là website của bạn), nhưng sự thực là google vẫn đi theo nhưng google sẽ không cho nhiều giá trị bằng một link dofollow bình thường.

Noindex

Noindex là một bản thể của HTML và nó có nghĩa là không cho những bot của bộ máy tìm kiếm không index những trang ấy.

PA (Page Authority)

Là một thang điểm khác của Moz, giúp đo lường sức mạnh và độ uy tín của trang cụ thể ấy trên website ( Url cụ thể)

Page Rank

Là một chỉ số của google để đo lường sức mạnh và độ uy tín của trang ấy trong mắt google. Đây là một chỉ số đã cũ và google đã không cho hiển thị nó cũng như cập nhập nó nữa vào năm 2016

PBN (Private blog network – tên miền cũ)

PBN là những website của bạn tạo ra / kiếm được để tạo backlink siêu chất đến website của bạn. Đây cũng là một trong những chiến lược link building được nhiều người yêu thích nhất

Panda (gấu trúc)

Google Panda là một cập nhập của google giúp Google hạ thấp xếp hạng các trang web chất lượng thấp và kém chất lượng với nội dung mỏng ( bài viết ít chữ) và tăng thứ hạng trang web có nội dung chất lượng cao.

Penalties (Hình phạt)

Google áp dụng các trang web không tuân theo nguyên tắc của quản trị viên web và cố gắng thao túng kết quả tìm kiếm bằng cách hạ thấp xếp hạng của họ trong SERP hoặc bằng cách cấm mãi mãi.

Penguin (chim cánh cụt)

Thuật ngữ trong seo vô cùng nhiều. Nhưng điều cốt lỗi bạn phải nắm được những thuật ngũ nói đến hình phạt của goole. Là một chuỗi cập nhập thuật toán khác của google tập trung vào việc Kiểm tra Anchor text, URL và “các hàng xóm xấu” – những backlinks xấu và spam tới website.

Tôi cũng làm 1 bộ video rất kĩ nói về google penguin lẫn nếu như bạn bị google penguin phạt thì tôi cũng chỉ cách khắc phục nó trong vòng 5p, bạn có thể xem video đó tại đây.

Research tools (các tools để nghiên cứu)

Các Research tools chuyên dụng là: Ahrefs, MajesticSEO, SEMRush, LinkResearchTools và RegisterCompass là những tools mà tôi yêu thích và dùng để nghiên cứu và sử dụng khi làm seo

RSS Feed

Rss Feed Là từ viết tắt của Really Simple Syndication. Một người dùng có thể đăng ký vào tùy chọn này để có được những cập nhật mới nhất và thông báo từ trang web.

Reciprocal Link

Reciprocal Link Là một hiện tượng mà Hai trang web cùng nhau quyết định liên kết lẫn nhau để đạt được thứ hạng trong kết quả tìm kiếm. ( A backlink B và B backlink A )

Sandbox

Sandbox là một chỉ mục khác do Google tạo ra, nơi họ xếp hạng liên kết của bạn ( Url hoặc thậm chí website) làm chế độ chờ. Bạn có thể hiểu hơn về sanbox tại đây.

SERPs (Search engine result page – những trang kết quả trên bộ máy tìm kiếm)

SERPs là thuật ngữ viết tắt của cụm từ Search Engine Results Page dùng để chỉ những trang kết quả được các bộ máy tìm kiếm (Google, Yahoo, Bing ..). Trả kết quả về khi một ai đó thực hiện một truy vấn tìm kiếm tới các bộ máy tìm kiếm này.

– SERPs.

Spider (Crawler- trình thu thập thông tin, Bot, Robot)

Google spider là một phần mềm đặc biệt thu thập dữ liệu trên một trang web. Google spider giúp phân tích web và gửi lại dữ liệu cho Google giúp họ lập chỉ mục trang và sắp xếp chúng cho phù hợp.

Traffic (lượng truy cập)

Traffic là những khách truy cập và hoạt động trên trang web của bạn .Các lưu lượng truy cập cao hơn cũng là một tín hiệu giúp bạn có kết quả tốt hơn trong SERPs.

Web 2.0

Bất kỳ trang web nào mà nội dung được xây dựng chủ yếu bằng cách khuyến khích người dùng có các trang của riêng họ. Ví dụ đầu tiên bao gồm MySpace và YouTube.

Hay bây giờ một số Web 2.0 lớn nhất bao gồm Facebook và Twitter.  Web 2.0 có một ưu thế là nó dễ seo hơn một website mới bình thường. Nó đã có một mức độ uy tín không hề nhỏ với các bộ máy tìm kiếm.

White Hat SEO (SEO Mũ Trắng)

Trái ngược với Black hat SEO , white hat seo là những kĩ thuật tuân thủ với các luật được google đề ra mà người chủ website áp dụng để giúp seo một cách bền vững.

WordPress

Một nền tảng mã nguồn mở và miễn phí cho giúp bạn tạo lập và thiết kế website dễ dàng. Hầu hết các trang web của tôi và cũng như đại đa số thế giới đều đang dùng wordpress.

Trên đây là bài viết cung cấp cho bạn đọc các thuật ngữ trong seo và giúp bạn hiểu hơn thuật ngữ Seo là gì?Hi vọng những thông tin mà seotopdau cung cấp trên đây sẽ có ích với bạn đọc.

Leave a Reply